Công đoàn Nông Nghiệp và Phát triển nông thông Việt Nam

Thứ năm, 02/07/2026 | 23:19

Thi đua

Triển khai Phong trào thi đua yêu nước trong Ngành Nông nghiệp và Môi trường giai đoạn 2026-2030

02/07/2026

Phong trào thi đua yêu nước trong Ngành Nông nghiệp và Môi trường giai đoạn 2026-2030 tiếp tục được triển khai thực hiện, tạo nên khí mới, là động lực mạnh mẽ để cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong toàn ngành phấn đấu hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ chính trị được Đảng, Nhà nước giao.

Triển khai Quyết định số 156/QĐ-BNNMT ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Toàn Ngành Nông nghiệp và Môi trường chung sức, đồng hành quản lý, sử dụng tài nguyên bền vững và xây dựng nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh, môi trường trong lành” giai đoạn 2026-2030, Phong trào thi đua yêu nước trong Ngành Nông nghiệp và Môi trường giai đoạn 2026-2030 tiếp tục được triển khai thực hiện, tạo nên khí mới, là động lực mạnh mẽ để cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong toàn ngành phấn đấu hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ chính trị được Đảng, Nhà nước giao.

Để thực hiện nhiệm vụ này Công đoàn các cấp phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong ngành Nông nghiệp và Môi trường:

Một là, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, bám sát các nhiệm vụ trọng tâm của Bộ, ngành và của cơ quan, đơn vị khẩn trương triển khai phát động phong trào thi đua yêu nước trong cơ quan, đơn vị thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Bộ, ngành hàng năm và Kế hoạch 5 năm (2026 - 2030). Trong đó tập trung vào thi đua thực hiện các nhiệm vụ chính trị trọng tâm, trọng điểm xuyên suốt của Bộ, của ngành như:

Mục tiêu thi đua: (1) Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa đồng thời phát triển nông nghiệp dựa trên lợi thể so sánh quốc gia theo hướng hiện đại có năng suất, chất lượng cao, hiệu quả, bền vững, có sức cạnh tranh cao thuộc nhóm dẫn đầu khu vực Đông Nam A và Top 15 trên thế giới vào năm 2030. Đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, kim ngạch xuất khẩu nông sản, duy trì đà tăng trưởng cao, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội đất nước và sinh kế người dân; (2) Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai, giảm phát thải khí nhà kính; có bước chuyển biến cơ bản trong khai thác, sử dụng tài nguyên theo 2 hướng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững; ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học nhằm bảo đảm chất lượng môi trường sống, duy trì cân bằng sinh thái, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường; (3) Nâng cao đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo vào tăng trưởng Ngành thông qua các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ của các tổ chức dụng khoa học công nghệ công lập và khu vực tư nhân. Đến năm 2030, đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng Ngành ở mức trên 50%; (4) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, huy động có hiệu quả nguồn lực quốc tế nhằm thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của ngành nông nghiệp và môi trường; đảm bảo lợi ích của Việt Nam trên trường quốc tế; (5) Đến năm 2030, hệ thống kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn cơ bản đồng bộ, hiện đại; (6) Phát huy tối đa tiềm năng, giá trị tài nguyên, không gian biển; chú trọng tài nguyên vùng bờ và sự kết nối giữa đất liền và biển; tạo lập cơ sở cho phát triển nhanh và bền vững kinh tế biển, góp phần hình thành, phát triển các ngành kinh tế biển vững mạnh, tạo nhiều sinh kế hiệu quả cho người dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hợp tác quốc tế, giữ vũng độc lập, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; từng bước đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển.

Chỉ tiêu thi đua: (1) Tốc độ tăng trưởng GDP toàn Ngành phấn đấu 4%/năm trở lên. Thu nhập của cư dân nông thôn cao hơn 2,5 - 3 lần so với năm 2020. Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới trên 50% theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, trong đó mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có ít nhất 02 xã đạt nông thôn mới hiện đại; (2) Ti lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt khoảng 65 - 70%. Lượng phát thải khí nhà kính giảm ít nhất 15,8%. Tỉ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt khoảng 98 - 100%; (3) Tỷ lệ che phủ rùng duy trì ổn định ở mức 42%. Diện tích rừng có chứng chỉ quản lý rừng bền vũng đạt trên 01 triệu ha. Diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 3-5% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia. Phấn đấu có 15 khu đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (khu Ramsar), 14 khu dự trữ sinh quyển, 15 vườn di sản ASEAN được quốc tế công nhận.

Hai là, Đẩy mạnh tuyên truyền, phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng các điển hình tiên tiến, các mô hình mới, nhân tố mới, chủ động, sáng tạo trong chuyển đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp. Các cơ quan, đơn vị cần có kế hoạch cụ thể để bồi dưỡng, xây dựng các mô hình mới, nhân tố mới trong từng năm, cả giai đoạn, được thực hiện từ cơ sở theo 4 khâu: Phát hiện - bồi dưỡng - tổng kết - nhân điển hình tiên tiến. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc phát hiện, biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ; khen thưởng kịp thời để động viên những tấm gương tốt, những người làm việc hiệu quả, bảo vệ người dám nghĩ dám làm vì sự nghiệp chung, tạo môi trường khuyến khích đổi mới, sáng tạo.

Ba là, Thực hiện công tác khen thưởng nề nếp, kịp thời, công khai, minh bạch và đúng quy định của nhà nước và hướng dẫn của Bộ. Chú trọng phát hiện và khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua, có đóng góp lớn đối với sự nghiệp phát triển nông nghiệp, môi trường. Quan tâm khen thưởng cơ sở, vùng khó khăn, các tập thể, cá nhân, người lao động trực tiếp có thành tích đột xuất, các trường hợp dũng cảm cứu người, bảo vệ tài sản và phòng, chống thiên tai...

LyLy- Công đoàn NN&MTVN

Tin cùng chuyên mục